Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn D.
Phương pháp:
+) Đường thẳng x = a được gọi là TCĐ của đồ thị hàm số
Đồ thị hàm số chỉ có đúng 2 đường tiệm cận ⇔ đồ thị hàm số có đúng 1 tiệm cận đứng.
Như vậy có: 2008 giá trị m thỏa mãn bài toán.
Đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận đứng ⇔ phương trình g(x) có 2 nghiệm phân biệt
Đáp án C
Yêu cầu bài toán ⇔ x 2 - ( 1 - m ) x + 2 m = 0 có 2 nghiệm phân biệt lớn hơn hoặc bằng -1
Khi và chỉ khi ∆ > 0 x 1 + x 2 + 2 ≥ 0 x 1 + 1 x 2 + 1 ≥ 0 ⇔ 1 - m 2 - 4 . 2 m > 0 1 - m + 2 ≥ 0 2 m + 2 - m + 1 ≥ 0 ⇔ - 2 ≤ m ≤ 5 - 2 6 .
Nên y = 0 là tiệm ngang của đồ thị hàm số.
Vậy để đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận thì đồ thị hàm số phải có 3 đường tiệm cận đứng.
Hay phương trình
Để phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt khác 3 thì m khác 3 và phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt khác m và khác 3.
Do đó
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng?
A. 3
B. 0
C. 2
D. 1
Đáp án C
Phương pháp: Để đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = x 0 thì x 0 là nghiệm của phương trình mẫu mà không là nghiệm của phương trình tử.
Cách giải:
ĐK: x ≥ - 1 và x 2 - ( 1 - m ) x + 2 m > 0
Xét phương trình 1 + x + 1 = 0 vô nghiệm
Xét phương trình x 2 - ( 1 - m ) x + 2 m = 0 (*). Để đồ thị hàmsố có hai TCĐ thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn ĐK x ≥ - 1
Khi đó gọi hai nghiệm của phương trình là x 1 > x 2 ta có:
Kết hợp điều kiện ta có:
Thử lại:
Với
Khi đó hàm số có dạng có 1 tiệm cận đứng x = 4 => Loại
Với
Khi đó hàm số có dạng có 2 tiệm cận đứng x = 1± 3 => TM
Khi
Khi đó hàm số có dạng có 2 tiệm cận đứng x = 0; x = 1 => TM
Vậy
Đáp án B
TH1: Hàm số bị suy biến ⇔ m = 3 ⇒ y = 1 . Khi đó đồ thị hàm số không có TCĐ.
TH2: PT: x 2 - m x - m + 5 = 0 vô nghiệm
⇔ ∆ = m 2 + 4 m - 20 < 0 ⇔ - 2 - 2 6 < m < - 2 + 2 6
Do đó với m ∈ ℤ ⇒ m = - 6 ; - 5 ; - 4 ; - 3 ; - 2 ; - 1 ; 0 ; 1 ; 2 (có 9 giá trị của m).
Vậy có 10 giá trị nguyên của m.
Chọn D.
Phương pháp:
Khi đó, để có hai tiệm cận đứng thì (1) có 2 nghiệm phân biệt